Top 6 Bài soạn Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự (Ngữ Văn 10) hay nhất

Trong chương trình Ngữ Văn 10, với bài học Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự, học sinh cần soạn như thế nào? Dưới đây, danh sách đã sưu tầm và tổng hợp được những bài soạn Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự dành cho các bạn học sinh lớp 10 cùng tham khảo.

Bài soạn tham khảo số 6

I – MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

1. Thế nào là miêu tả, biểu cảm?

а. Miêu tả: là tái hiện sự vật, làm cho sự vật hiện lên sinh động vối những chi tiết về hình dáng, kích thước, khối lượng, màu sắc, âm thanh… như nó vốn có trong cuộc sông, người đọc (người nghe) như được nhìn thấy, nghe thấy, ngửi thấy… đối tượng miêu tả một cách cụ thể, sinh động.

b. Biểu cảm: Là biểu lộ cảm xúc, tư tưởng, tình cảm, thái độ… của mình trước một đối tượng nhất định (như cảnh vật, con người, những vấn đề trong cuộc sống hay những hình tượng nghệ thuật).

2. Điểm giống và khác nhau của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

– Miêu tả trong văn miêu tả, biểu cảm trong văn biểu cảm so với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự không phải khác nhau ở số lượng câu văn mà là ở mục đích sử dụng. Yếu tố miêu tả trong văn miêu tả và trong văn tự sự tuy đều có tác dụng làm cho sự vật, sự việc, con người… trở nên rõ ràng sinh động.

– Miêu tả trong văn bản tự sự chỉ là yếu tố phụ, là phương tiện giúp cho câu chuyện diễn ra được sinh động, miêu tả không phải là mục đích chính của văn bản tự sự.

– Biểu cảm trong văn tự sự cũng chính là yếu tố phụ, không phải mục đích chính, tuy nhiên nó cũng là phương tiện giúp cho văn bản tự sự có được chiều sâu của cảm xúc, tránh được khô khan.

3. Căn cứ để đánh giá hiệu quả của yếu tô miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

a. Để đánh giá hiệu quả của yếu tố miêu tả trong văn tự sự, có thể dựa trên những tiêu chuẩn sau đây:

– Yếu tố đó có miêu tả được sinh động các đối tượng (nhân vật, cảnh vật, tâm trạng…) hay không?

– Yếu tố đó có giúp cho việc kể chuyện được hấp dẫn hay không?

b. Để đánh giá hiệu quả của yếu tố biểu cảm trong văn bản tự sự, có thể dựa trên những tiêu chuẩn sau đây:

– Yếu tố biểu cảm có gây xúc động, gợi suy nghĩ đối vối bạn đọc hay không?

– Yếu tố biểu cảm đó có giúp cho việc kể chuyện thêm sinh động và có hồn hay không?

4. Giải thích vì sao đoạn trích dưới đây đã rất thành công trong việc sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

Trả lời:

Đoạn trích văn bản trong SGK được coi là đã sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm rất thành công, vì: Đây là văn bản tự sự: đoạn câu chuyện của chàng chăn cừu (nhân vật “tôi”) với cô chủ nhiệm xinh đẹp trong một đêm trời đầy sao.

a. Các yếu tố miêu tả gồm:

– Suối reo rõ hơn, đầm ao nhen lên những đốm lửa nhỏ và văng vẳng trong không gian những tiếng sột soạt, những tiếng rung khe khẽ tưởng đâu cành cây đang vươn dài và cỏ non đang mọc.

– Một lần từ phía mặt đầm lấp lánh dưới kia nổi lên một tiếng kêu dài, não ruột ngân vang rền rền. Cũng vừa lúc một vì sao rực rỡ đối ngôi lướt trên đầu chúng tôi về cùng một hướng đó, dường như tiếng than vãn mà chúng tôi vừa nghe thây kia đã mang theo một luồng ánh sáng.

– Nàng vẫn ngước mắt lên cao, tay đỡ lấy đầu, vai khoác tấm da cừu non, nàng như chú mục đồng của nhà trời.

b. Các yếu tố biểu cảm gồm

– Tôi cảm thấy có cái gì mát rượi và mịn màng tựa nhè nhẹ xuống vai tôi.

– Còn tôi, tôi nhìn nàng ngủ, đáy lòng hơi xao xuyến nhưng vẫn giữ được mình vì đêm sao sáng kia bao giờ cũng đem lại cho tôi những ý nghĩ cao đẹp.

– Tôi tưởng đâu một trong những ngôi sao kia, ngôi sao tinh tú nhất, ngời sáng nhất lạc mất đi đã đậu xuống vai tôi mà thiêm thiếp ngủ.

Rõ ràng yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật, của lòng người. Ta như chứng kiến cảnh đêm sao thơ mộng trên núi cao ở Prô – văng – xơ miền Nam nước Pháp cùng những rung động khẽ khàng, say sưa mà thanh khiết trong tâm hồn chàng chăn cừu bên cô gái ngây thơ xinh đẹp. Nếu thiếu những yếu tố này, chúng ta không cảm thấy hết những gì tốt đẹp đó và câu chuyện này sẽ trở nên khô khan hơn.

II – QUAN SÁT, LIÊN TƯỞNG, TƯỞNG TƯỢNG TRONG MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM CỦA VĂN BẢN TỰ SỰ

1. Chọn điền các từ vào các câu tương ứng (SGK, 1 – trang 75)

Trả lời:

a. Điền từ: Liên tưởng.

b. Điền từ: Quan sát.

C. Điền từ: Tưởng tượng.

2. Có thể cho rằng để làm tốt việc miêu tả trong văn tự sự, người làm văn và chỉ cần quan sát đối tượng một cách kĩ càng mà không cần liên tưởng tượng không? Vì sao?

Trả lời:

– Miêu tả cần đến quan sát, nhưng cũng rất cần đến liên tưởng, tưởng tượng, vì liên tưởng giúp cho việc so sánh, lựa chọn các chi tiết quan sát được, còn tưởng tượng giúp ta hình dung ra sản phẩm (hình tượng) một cách hoàn chỉnh và sáng tạo.

– Quan sát chỉ có tác dụng giúp ta có được các chi tiết, sự kiện, làm chất liệu cho hoạt động sáng tạo; liên tưởng giúp ta so sánh, phát hiện ra cái riêng, cái chung, nét độc đáo của đối tượng, còn tưởng tượng mới là khâu quyết định chất lượng của hoạt động sáng tạo trong miêu tả.

– Chứng minh: Trong đoạn văn mục 1. 4 (SGK) để miêu tả đêm sao sáng và cô gái, tác giả đã quan sát bằng mắt (thị giác), bằng tai (thính giác), bằng da thịt (xúc giác)… ; liên tưởng cô chủ nhỏ như chú mục đồng (cậu bé chăn cừu) của nhà trời; tưởng tượng ra cuộc hành trình thầm lặng của các vì sao như một đàn cừu lớn.

3. Những cảm xúc, những rung động được nảy sinh từ đâu?

Trả lời:

Để câu chuyện không gây cảm giác khô khan, người kể phải:

– Tìm xúc cảm, rung động từ sự quan sát, (ý a), liên tưởng, tưởng tượng, hồi ức (b), từ những sự vật, sự việc đã và đang lay động trái tim người kể (c).

– Trong các ý trên, (d) không chính xác, vì cảm xúc vốn là sự lay động của trái tim, không thể đi tìm cảm xúc từ trong cảm xúc.

– Chứng minh qua đoạn trích: cảm xúc, suy nghĩ của chàng chăn cừu (nhân vật “tôi”) được rút ra từ:

+ Các hình ảnh quan sát được từ trời sao và cô bé.

+ Những liên tưởng của nhân vật “tôi”.

+ Những sự vật, sự việc gây cảm xúc mạnh: cô chủ nhỏ ngả đầu lên vai.

Luyện tập

Câu 1 (trang 76 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Nhận xét về vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các đoạn trích:

a. Một đoạn trích tự sự đã học ở lớp 10.

b. Đoạn trích từ truyện ngắn Lẵng quả thông của nhà văn C. Pau-tốp-xki

Trả lời:

a. Ví dụ: Đoạn trích trong Ra-ma buộc tội, từ “Nói dứt lời, Gia-na-ki òa khóc” đến hết đoạn trích.

– Nội dung đoạn văn kể lại việc Gia-na-ki bước lên giàn hoả trước sự chứng kiến của mọi người.

– Các yếu tố miêu tả gồm: gương mặt, thái độ, việc làm của các nhân vật Lắc-ma-na, Ra-ma, Gia-na-ki và những người khác. Đặc biệt nổi bật là hình ảnh Gia-na-ki bước lên giàn hoả.

– Các yếu tố biểu cảm là tình cảm, thái độ của người kể thể hiện trong cách kể, nhất là trọng đoạn cuối: “Ai nấy, già cũng như trẻ đau lòng đứt ruột xem nàng Gia-na-ki đứng trong giàn hoả”, “các phụ nữ bật ra tiếng khóc thảm thương, cả loài quỷ Rắc-sa-xa, lẫn loài khỉ Va-na-ra cũng cùng kêu khóc vang trời”. Đây là cách biểu cảm gián tiếp thông qua hình ảnh và lời kể.

– Các yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò hết sức quan trọng trong đoạn trích, làm cho câu chuyện có được những chi tiết sinh động hấp dẫn và gây xúc động người đọc.

b. Đoạn trích từ truyện ngắn “Lẵng quả thông” của Pau-xtốp-xki

– Nội dung đoạn trích kể về việc nhân vật Gri-gơ bắt gặp cô bé con ông gác rừng đang nhặt những quả thông bỏ vào trong lẵng.

– Trong đoạn văn trích từ truyện ngắn Lẵng quả thông của C. Pau-tôp-xki, người kể đã “kể chuyện” bằng quan sát, tưởng tượng và suy ngẫm. Để giúp người đọc hình dung rõ rệt hơn, cảm nhận thích thú hơn vẻ đẹp của mùa thu, nhà văn đã không miêu tả trực tiếp mà tưởng tượng “nếu như có thể lấy hết đồng và vàng trên trái đất đem đánh thành muôn vàn lá cây rất mực tinh xảo”; và suy ngẫm “những chiếc lá nhân tạo nọ sẽ rất thô kệch…”. Những câu văn ấy cũng là nhấn mạnh vẻ đẹp tự nhiên của mùa thu nhưng yếu tố miêu tả và biểu cảm đã mang đến cho chúng ta một cách cảm nhận khác lạ lẫm và lí thú hơn.

Câu 2 (trang 76 SGk Ngữ văn 10 tập 1)

Viết đoạn văn tự sự kể về một chuyến đi trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Trả lời:

HS tự chọn một trong các nội dung tự sự: một chuyến về thăm quê, một lần đi du lịch, tham quan…

Có thể dựa theo bố cục sau:

+ Hoàn cảnh chuyến đi (thời gian, không gian, mục đích…)

+ Công tác chuẩn bị khởi hành.

+ Các sự vật diễn ra trong chuyên đi (Phương tiện đi? Những ai cùng đi? Hoạt động của từng người thế nào? Qua những chặng đường nào? Khung cảnh thiên nhiên thế nào… ) Chú ý nhấn mạnh các sự việc tiêu biểu: dùng các yếu tố miêu tả để cảnh vật, con người và dùng biểu cảm để tỏ thái độ.

+ Cảm nhận của anh (chị) sau chuyến đi (biểu cảm).

Bài soạn tham khảo số 2

I. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

Câu 1 (trang 73 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– Miêu tả: Bằng chi tiết, hình ảnh để làm nổi bật sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho sự vật, sự việc… được hiện ra trước mặt.

– Biểu cảm: Bày tỏ một tình cảm, cảm xúc, thái độ và sự đánh giá với đối tượng được nói đến. (Trực tiếp hoặc gián tiếp)


Câu 2 (trang 73 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

So sánh với văn miêu tả và văn biểu cảm:

Giống nhau về cách thức nhưng ở văn tự sự chỉ là những cảm xúc xen vào trước những sự việc có tác động mạnh mẽ về tư tưởng, tình cảm.


Câu 3 (trang 73 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):
Hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

– Nhờ vào sự hấp dẫn của hình ảnh miêu tả để liên tưởng tới yếu tố bất ngờ trong truyện.

– Sự truyền cảm mạnh mẽ tư tưởng, tình yêu của tác giả.


Câu 4 (trang 73 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– Đoạn trích trên là văn bản tự sự vì có các yếu tố: nhân vật, sự việc, người dẫn chuyện.

– Yếu tố miêu tả: hiện thực cảnh ban đêm, tả trời ngàn sao.

– Yếu tố biểu cảm: diễn tả cảm xúc của nhân vật tôi khi ngồi cạnh Xtê – pha – nét.

– Các yếu tố miêu tả và biểu cảm giúp người đọc hình dung một cách sinh động về cảnh đêm sao thơ mộng, thể hiện tình cảm của chàng chăn cừu bên cô gái ngây thơ và thúc đẩy diễn biến cốt truyện.

II. Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

Câu 1 (trang 75 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

a. Liên tưởng

b. Quan sát

c. Tưởng tượng


Câu 2 (trang 75 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Miêu tả được hay, tốt cần quan sát đối tượng một cách kĩ càng, phát huy tích cực khả năng tưởng tượng và liên tưởng.


Câu 3 (trang 75 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Ý (d) không chính xác, vì khi sử dụng biểu cảm trong văn tự sự không thể chỉ tìm cảm xúc, rung động trong tâm hồn người kể.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 76 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

a. Sử dụng ngữ liệu: đoạn trích kể lại cuộc chiến giữa Đăm Săn với Mtao Mxây

– Yếu tố miêu tả khung cảnh cuộc chiến hiện ra chân thật, sinh động

– Yếu tố biểu cảm thể hiện cảm xúc của các nhân vật, cộng đồng, cuộc chiến trở nên hoành tráng, dữ dội hơn.

b.

– Nhà văn không miêu tả trực tiếp mà tưởng tượng “nếu như ta…tinh xảo” và suy ngẫm “những chiếc lá…thô kệch).

– Những câu văn miêu tả khắc họa vẻ đẹp tự nhiên của mùa thu.

– Những câu văn biểu cảm mang đến cho người đọc những cảm nhận lạ lẫm, lí thú.


Câu 2 (trang 76 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– Sử dụng yếu tố miêu tả:

+ Tả về cảnh vật, sự vật trong chuyến đi.

+ Tả người bạn đồng hành.

+ Tả con đường.

– Sử dụng yếu tố biểu cảm để thể hiện tình cảm:

+ Tình cảm chung về chuyến đi.

+ Tình cảm về con người.

+ Tình cảm thiên nhiên.

Lưu ý: không được sa vào kể chuyện “suông” hoặc lạc sang kiểu bài thuần biểu cảm.

Bài soạn tham khảo số 3

I. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Câu 1 (trang 73 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– Miêu tả là dùng ngôn ngữ (hay một phương tiện nghệ thuật khác) làm cho người nghe (người đọc, người xem) có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt.

– Biểu cảm là bộc lộ những tình cảm, cảm xúc của bản thân trước sự vật, sự việc, hiện tượng con người trong đời sống.


Câu 2 (trang 73 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự không hoàn toàn giống với miêu tả trong văn bản miêu tả, biểu cảm trong văn biểu cảm. Có chăng sự giống nhau giữa chúng là cùng làm cho sự vật trở nên rõ ràng, sinh động, có hình dáng, có cảm xúc. Sự khác nhau giữa chúng được thể hiện rõ rang qua mục đích sử dụng:

+ Miêu tả trong văn bản tự sự chỉ là yếu tố phụ giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc hơn

+ Biểu cảm trong văn bản tự sự là yếu tố giúp cho sự vật, con người trong văn bản tự sự thêm cảm xúc, là phương tiện dẫn dắt câu chuyện.

– Tóm lại, vì văn bản tự sự là văn kể nên những yếu tố như miêu tả hay biểu cảm chỉ là yếu tố được thêm vào cho câu chuyện kể sinh động, “có hồn” còn mục đích chính của văn bản này là kể chứ không phải miêu tả hay biểu cảm.


Câu 3 (trang 73 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Để đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự, người ta căn cứ vào miêu tả và biểu cảm đã phục vụ đắc lực cho mục đích tự sự đến mức độ nào, nó làm cho bài văn tự sự giàu sức truyền cảm ra sao.


Câu 4 (trang 73 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– Đoạn trích trên là một trích đoạn tự sự bởi nó kể lại những sự việc xảy ra trong một đêm ngoài trời, có các nhân vật (chàng chăn cừu và cô gái) cùng người kể chuyện.

– Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn trích:

+ Tả cảnh ngoài trời trong đêm (“…suối reo rõ hơn…cỏ non đang mọc”; “…phía đầm bên kia…”

+ Tả công chúa (“… có một cái gì đó mát rượi… tóc mây gợn sóng”…)

+ Tâm trạng của nhân vật “tôi” (những suy nghĩ và cảm nhận)

– Các yếu tố miêu tả giúp người đọc dễ dàng hình dung khung cảnh hơn: đó là một đêm ngoài trời với khung cảnh thật đẹp, mọi thứ lung linh và trong trẻo. Các yếu tố biểu cảm thể hiện những suy nghĩ của nhân vật, những cảm xúc nhẹ nhàng, êm dịu. Hai yếu tố trên kết hợp với nhau tạo như tái hiện khung cảnh ngay trước mắt người đọc, giúp những chi tiết

đi sâu hơn vào long người.


II. Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

Câu 1 (trang 75 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

a. Liên tưởng: từ sự việc, hiện tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc, hiện tượng có liên quan

b. Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện tượng

c. Tưởng tượng: tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có trước mắt, hoặc còn chưa bao giờ gặp.


Câu 2 (trang 75 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Để làm tốt việc miêu tả trong văn tự sự, người làm văn không những phải có sự quan sát tinh tế kĩ lưỡng đối tượng mà còn phải có sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú. Có như vậy việc tả mới chân thực, cụ thể, sinh động và hấp dẫn người đọc.

Như đoạn trích ở mục I.4, nếu không có sự quan sát của tác giả, ta sẽ không thể thấy được những hình ảnh: trong đêm, tiếng “suối reo nghe rõ hơn, đầm ao nhen lên những đốm lửa nhỏ, hay hình ảnh “Cô gái nom như một chú mục đồng nhà trời, nơi có những đám cưới sao…”. Những chi tiết ấy được xây dựng cần dựa vào cả liên tưởng, tưởng tượng của chính tác giả. Và chính nhờ sự liên tưởng ấy, ta mới có thể thấy được cuộc hành trình trầm lặng, ngoan ngoãn” của ngàn sao gợi nghĩ đến “một đàn cừu lớn”.


Câu 3 (trang 75 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Để câu chuyện mình kể không gây cảm giác khô khan, người kể chuyện cần kết hợp bộc lộ cảm xúc, tình cảm của nhân vật (hoặc của bản thân) trong quá trình tự sự. Song, những cảm xúc, những rung động (để biểu cảm) được nảy sinh từ: sự quan sát, chăm chút kĩ càng, tinh tế; sự vận dụng lien tưởng, tưởng tượng hồi ức; từ những sự vật, sự việc khách quan đã và đang lay động trái tim người kể.Theo như đoạn trích ở mục I.4, những vì sao nảy sinh từ việc quan sát kĩ càng, chăm chú cảnh đêm. Một đêm sao huyền ảo và thơ mộng, hơn nữa vẻ đẹp hồn nhiên và ngây thơ của cô gái chắc chắn đã làm lay động trái tim giàu cảm xúc và dễ rung động của chàng trai. Và rõ ràng chính những tình ý ấy đã làm cho đoạn văn thêm

mượt mà và hấp dẫn hơn.

Cho nên, ý nêu ở mục (d) là không chính xác. Không thể nói để biểu cảm khi tự sự, chỉ tìm những cảm xúc, những rung động trong tâm hồn người kể.


III. Luyện tập

Câu 1 (trang 76 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Nhận xét về vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong:

a. Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” là một trong những đoạn trích đã học cho thấy vai trò quan trọng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. Nhờ các yếu tố miêu tả, người đọc thấy núi rừng Tây nguyên như hiện ra trước mắt, diễn biến của cuộc chiến sinh động hơn. Thêm vào đó, các yếu tố biểu cảm giúp suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trong truyện trở nên chân thật hơn bao giờ hết. Yếu tố miêu tả và biểu cảm đã là cho cuộc chiến hoành tráng, dữ dội và từ đó hình ảnh người anh hùng trở nên vĩ đại hơn.

b. Đoạn trích “Lẵng quả thông” của nhà văn C. Pau-tốp-xki: người kể đã vận dụng tài tình các yếu tố miêu tả và biểu cảm từ sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng của mình. Đầu tiên là yếu tố miêu tả “một em bé có đôi bím tóc nhỏ xíu..”, “Trời thu … đang run rẩy” thể hiện khả năng quan sát kĩ càng của nhà văn. Thêm vào đó là các yếu tố biểu cảm giúp đoạn văn trở nên “có hồn” hơn, chân thực hơn. Tóm lại, tác giản đã thành công trong việc sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự của mình.


Câu 2 (trang 76 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

* Lưu ý:

– Thể loại: văn tự sự (theo đề tài có sẵn) => Không nên tập trung quá vào miêu tả và biểu cảm.

– Đưa những cảm xúc thật, những điều mình được chứng kiến, quan sát kết hợp với những liên tưởng để bài văn có cảm xúc thật, phong phú và hấp dẫn người đọc (Tránh lối viết xáo rỗng, cảm xúc giả và liên tưởng thái quá).

* Có thể tham khảo dàn ý kể lại kỉ niệm của một lần về quê ngoại:

1, Mở bài: – Mình được về quê ngoại nhân dịp gì?

– Cảm xúc ban đầu khi ngồi trên chuyến xe để về quê ngoại?

2, Thân bài

– Cảnh vật thôn quê bắt đầu hiện ra trước mắt: những cánh đồng rộng lớn, đàn cò trắng đang bay thẳng cánh, ánh nắng của buổi sớm bình minh đang hiện dần ra trước mắt…

– Miêu tả nhà bà ngoại: Vị trí, cảnh vật xung quanh nhà bà (vườn cây với những loại quả lạ, ao…)

– Buổi tối: cả nhà cùng nhau quây quần bên mâm cơm tuy giản dị mà đầy ắp tình yêu thương – khác với bữa cơm hàng ngày trên thành phố.

– Ngày hôm sau: theo chân bà ra đồng, được sống cuộc sống thôn quê

– Gặp và có thêm nhiều người bạn, được dạy làm những món đồ chơi dân gian…

3, Kết bài: Cảm xúc của bản thân sau chuyến đi.

– Ước mơ về một ngày mai giúp đất nước trở nên tốt hơn…

Bài soạn tham khảo số 4

Nội dung bài học

– Miêu tả và biểu cảm là hai yếu tố quan trọng trong bài văn tự sự, khiến câu chuyện sinh động hấp dẫn và có sức truyền cảm

– Muốn miêu tả và biểu cảm thành công cần tìm hiểu cuộc sống, con người và bản thân đồng thời chú ý quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và chú ý lắng nghe


I. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

1. Miêu tả là sử dụng ngôn ngữ làm cho người nghe (người đọc, người xem) có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt.

– Biểu cảm bộc lộ những tình cảm, cảm xúc của bản thân trước sự vật, hiện tượng trong đời sống

2. Điểm giống và khác nhau của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

– Miêu tả trong văn miêu tả, biểu cảm trong văn biểu cảm so với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự khác nhau ở mục đích sử dụng.

+ Yếu tố miêu tả trong văn miêu tả và trong văn tự sự tuy đều có tác dụng làm cho sự vật, sự việc, con người… trở nên rõ ràng sinh động.

+ Miêu tả trong văn bản tự sự chỉ là yếu tố phụ, là phương tiện giúp cho câu chuyện diễn ra được sinh động, không phải là mục đích chính của văn bản tự sự.

+ Biểu cảm trong văn tự sự cũng là yếu tố phụ, là phương tiện giúp cho văn bản tự sự có được chiều sâu của cảm xúc, tránh được khô khan.

3. Căn cứ để:

– Đánh giá hiệu quả của yếu tố miêu tả trong văn tự sự:

+ Yếu tố đó có miêu tả được sinh động các đối tượng (nhân vật, cảnh vật, tâm trạng…) hay không?

+ Yếu tố đó có giúp cho việc kể chuyện được hấp dẫn hay không?

– Đánh giá hiệu quả của yếu tố biểu cảm trong văn bản tự sự:

+ Yếu tố biểu cảm có gây xúc động, gợi suy nghĩ đối vối bạn đọc hay không?

+ Yếu tố biểu cảm đó có giúp cho việc kể chuyện thêm sinh động và có hồn hay không?

4. Giải thích

– Đoạn trích trên là văn bản tự sự vì có các yếu tố: nhân vật, sự việc, người dẫn chuyện

– Nhưng yếu tố miêu cảm và biểu trong đoạn trích:

+ yếu tố miêu tả: hiện thực cảnh ban đêm, tả trời ngàn sao.

+ yếu tố biểu cảm: diễn tả cảm xúc của nhân vật tôi khi ngồi cạnh Xtê-pha-nét (lòng hơi xao xuyến nhưng vẫn giữ được mình).

– Các yếu tố miêu tả và biểu cảm giúp:

+ nâng cao hiệu quả văn tự sự, giúp chúng ta hình dung được khung cảnh sinh động khi và tình cảm của chàng trai chăn cừu với cô gái ngây thơ, xinh đẹp

+ phát triển cốt truyện


II. Quan sát liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự

1. Điền như sau

a. Điền từ: Liên tưởng.

b. Điền từ: Quan sát.

c. Điền từ: Tưởng tượng

2. Miêu tả được hay, tốt cần quan sát đối tượng một cách kĩ lưỡng, phát huy khả năng tưởng tượng và liên tưởng.

3. Để những cảm xúc, những rung động được nảy sinh từ:

– Quan sát kĩ càng, chăm chú, tinh tế

– Những sự vật, sự việc khách quan đã hoặc sẽ lay động trái tim người kể

– Trong các mục nêu ở trên thì ý d không chính xác vì khi sử dụng biểu cảm trong văn tự sự không thể chỉ tìm những cảm xúc, rung động trong tâm hồn người kể.


Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 76 sgk Ngữ văn 10 Tập 1):

a. Ví dụ: Đoạn trích trong Ra-ma buộc tội (từ Nói dứt lời, Gia-na-ki òa khóc đến hết)

– Nội dung đoạn văn kể lại việc Xi- ta bước lên giàn hoả trước sự chứng kiến của mọi người.

– Các yếu tố miêu tả gồm: gương mặt, thái độ, việc làm của các nhân vật Lắc-ma-na, Ra-ma, Xi-ta và những người khác.

– Các yếu tố biểu cảm qua hình ảnh chi tiết nhất là trọng đoạn cuối:

+ Ai nấy, già cũng như trẻ đau lòng đứt ruột xem nàng Gia-na-ki đứng trong giàn hoả

+ các phụ nữ bật ra tiếng khóc thảm thương, cả loài quỷ Rắc-sa-xa, lẫn loài khỉ Va-na-ra cũng cùng kêu khóc vang trời

⇒ Các yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò hết sức quan trọng trong đoạn trích, làm cho câu chuyện có được những chi tiết sinh động hấp dẫn và gây xúc động cho người đọc.

b. Nhận xét vai trò yếu tố miêu tả biểu cảm trong đoạn trích Lẵng quả thông

– Giúp người đọc hình dung vẻ đẹp của mùa thu, hình ảnh nhân vật em bé con ông gác rừng

– Giúp người đọc có những cảm nhận riêng, tác giả không trực tiếp miêu tả mà gợi liên tưởng cho người đọc

– Gợi suy ngẫm “những chiếc lá nhân tạo nó sẽ rất thô kệch…”

– Những câu văn miêu tả vẻ đẹp tự nhiên của mùa thu làm chúng ta cảm nhận độc đáo, lí thú hơn


Câu 2 (trang 76 sgk Ngữ văn 10 Tập 1):

Sau một năm học vất vả, kì nghỉ hè này em được bố mẹ dẫn đi chơi ở công viên Thủ Lệ. Hôm nay trời thật đẹp. Gia đình em nhanh chóng lên sẽ bắt đầu chuyến đi. Công viên hiện ra thật tráng lệ. Sau khi mua vé, em đã được tha hồ tham quan bên trong. Trong công viên có rất nhiều các loài thú như: hổ, voi, chim đại bàng, gà rừng, thỏ, sóc, nhím, hươu, nai,…. Các con vật vô cùng đáng yêu. Em thích nhất là những chú hươu với những chiếc sừng dài. Em còn được tận tay cho các chú hươu ăn. Những chú thỏ lông trắng muốt tung tăng chạy nhảy. Em đã mua rất nhiều đồ lưu niệm. Đến trưa gia đình em lên xe trở. Chuyến đi không xài nhưng vô cùng vui và bổ ích. Qua chuyến đi em biết thêm nhiều về các loài con vật. Em sẽ luôn luôn nhớ về chuyến đi đầy lí thú này.

Bài tham khảo số 5

I – MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ

1.

– Miêu tả là dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện nghệ thuật nào đó làm cho người nghe, người đọc có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt.

– Biểu cảm là bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật, sự việc, hiện tượng, con người trong đời sống.

2.

– Miêu tả trong văn trong văn tự sự không hoàn toàn giống với miêu tả trong văn miêu tả.

Bảng so sánh giữa biểu cảm trong văn bản tự sự với biểu cảm trong văn biểu cảm:

Giống:
– Đều nhằm bộc lộ tình cảm chủ quan của người viết.
– Giúp bài văn văn có sức truyền cảm, rung động, mãnh liệt sâu xa.
Khác:
a. Văn bản tự sự

+ Yếu tố biểu cảm là yếu tố phụ
+ Một bài văn tự sự sử dụng yếu tố miêu làm cho bài văn hay hơn, giàu sức truyền cảm hơn chứ không nhằm biến bài văn tự sự thành bài văn miêu tả hay bài văn biểu cảm
b. Văn bản biểu cảm: Yếu tố biểu cảm là yếu tố chính.


3.
– Căn cứ để đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự là ở chỗ miêu tả và biểu cảm đã phục vụ đắc lực cho mục đích tự sự đến mức độ nào, nó làm cho bài văn tự sự giàu sức truyền cảm ra sao.

4.
– Đây là một trích đoạn tự sự bởi nó có các yếu tố như: nhân vật (chàng chăn cừu và cô gái), có sự việc (một cốt truyện nhỏ) và có cả người dẫn chuyện (nhân vật tôi – chàng chăn cừu).
– Các yếu tố miêu tả xuất hiện ở phần đầu đoạn văn (miêu tả hiện thực của cảnh ban đêm) và đoạn tả bầu trời ngàn sao ở phần cuối. Yếu tố biểu cảm trong đoạn văn là phần diễn tả những cảm xúc tinh tế của nhân vật tôi khi “đầu nàng nặng trĩu vì buồn ngủ đã ngả vào tôi với tiếng sột soạt êm ái của những dải đăng-ten và làn tóc mây gợn sóng”.
– Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đã đóng góp tích cực cho việc nâng cao hiệu quả tự sự. Hai yếu tố này chẳng những đã giúp chúng ta hình dung một cách sinh động về cảnh đêm sao thơ mộng mà còn có tác dụng thúc đẩy diễn biến của cốt truyện. Yếu tố miêu tả làm nền cho việc nảy sinh sự việc và từ đó mới có những rung động khẽ khàng, say sưa mà thanh khiết của chàng chăn cừu bên cô gái ngây thơ, xinh đẹp. Đêm sao thơ mộng cùng những rung động ngọt ngào làm cho đoạn văn trở nên hấp dẫn và có sức truyền cảm mạnh mẽ.

II – QUAN SÁT, LIÊN TƯỞNG, TƯỞNG TƯỢNG ĐỐI VỚI VIỆC MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
1. Chọn và điền từ thích hợp vào chỗ trống
a. Liên tưởng: Từ sự việc, hiện tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc, hiện tượng có liên quan.
b. Quan sát: Xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện tượng.
c. Tưởng tượng: Tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có ở trước mắt, hoặc chưa hề gặp.


2.
– Để miêu tả cho tốt, người làm văn không thể chỉ cần quan sát đối tượng một cách kĩ càng mà cần khả năng tưởng tượng và liên tưởng nữa.
– Bởi vì, quan sát là khâu nhận biết, tiếp nhận đối tượng cần quan sát. Rồi đến khi liên tưởng trong tư duy của ta liên tưởng sự vật, hiện tượng đó với một hình ảnh hay sự việc có tính tương đồng.Khâu tưởng tưởng là khâu quan trọng nhất giúp ta đưa ra được sản phẩm cuối cùng, quyết định chất lượng của hoạt động miêu tả.
Ví như, trong đoạn trích “Những vì sao”, để miêu tả được cảnh đêm sao của cô gái với chàng trai thì tác giả cần quan sát bằng mắt ( thị giác), tai (thính giác), bằng da thịt ( xúc giác): trong đêm, tiếng “suối reo nghe rõ hơn, đầm ao nhen lên những đốm lửa nhỏ. Hay hình ảnh “Cô gái nom như một chú mục đồng nhà trời, nơi có những đám cưới sao…” là sản phẩm của trí tưởng tượng. Và nếu không có sự liên tưởng phong phú thì không thể có được cảnh “cuộc hành trình trầm lặng, ngoan ngoãn” của ngàn sao gợi nghĩ đến “một đàn cừu lớn”.

3.
– Ý d là ý không chính xác. Bời vì, những cảm xúc, rung động được nảy sinh từ rất nhiều yếu tố, có thể từ sự vật khách quan bên ngoài, có thể từ rung động bên trong.
– Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy, tình cảm, cảm xúc của nhân vật “tôi” trong đoạn trích Những vì sao nảy sinh từ việc quan sát kĩ càng, chăm chú cảnh đêm. Một đêm sao huyền ảo và thơ mộng, hơn nữa vẻ đẹp hồn nhiên và ngây thơ của cô gái chắc chắn đã làm lay động trái tim giàu cảm xúc và dễ rung động của chàng trai. Và rõ ràng chính những tình ý ấy đã làm cho đoạn văn thêm mượt mà và hấp dẫn hơn. Cho nên, không thể nói để biểu cảm khi tự sự, chỉ tìm những cảm xúc, những rung động trong tâm hồn người kể.


Luyện tập
Câu 1 (trang 76 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

a. Một đoạn trích tự sự đã học ở lớp 10.
Đoạn tự sự kể lại việc bà lão phát hiện ra Tấm từ trong quả thị bước ra trong văn bản “Tấm Cám” (từ “Ngày nào bà lão cũng đi chợ vắng… lấy làm lạ”.
– Yếu tố miêu tả: “Từ trong quả thị chui ra một cô gái thân hình bé nhỏ như ngón tay nhưng chỉ trong chớp mắt đã biến thành Tấm”.
=> Yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung rõ nét vẻ đẹp của Tấm từ quả thị bước ra và sau những lần biến hóa thì hiện nay sẽ trông như thế nào.
– Yếu tố biểu cảm: bà lão lấy làm lạ vì sự xuất hiện của Tấm và hành động của cô.
=> Yếu tố biểu cảm giúp người đọc thấy được tâm trạng, suy nghĩ của bà lão, làm cho câu chuyện trở nên sinh động hơn.
b.
– Yếu tố miêu tả và biểu cảm : “em bé có đôi bím tóc nhỏ xíu’’, “Trời đang thu … run rẩy’’.
=> Yếu tố miêu tả và biểu cảm đã làm cho đoạn văn tự sự được trích trở nên sinh động và hấp dẫn.

Câu 2 (trang 76 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Mở bài:
– Thời gian, địa điểm của chuyến đi
– Cảm xúc ban đầu khi ngồi trên chuyến xe để về quê ngoại?

Thân bài:
– Miêu tả quang cảnh trên đường về quê
– Cảnh vật thôn quê bắt đầu hiện ra trước mắt: những cánh đồng rộng lớn, đàn cò trắng đang bay thẳng cánh, ánh nắng của buổi sớm bình minh đang hiện dần ra trước mắt…
– Miêu tả nhà bà ngoại: Vị trí, cảnh vật xung quanh nhà bà (vườn cây với những loại quả lạ, ao…)
– Buổi tối: cả nhà cùng nhau quây quần bên mâm cơm tuy giản dị mà đầy ắp tình yêu thương – khác với bữa cơm hàng ngày trên thành phố.
– Ngày hôm sau: theo chân bà ra đồng, được sống cuộc sống thôn quê
– Gặp và có thêm nhiều người bạn, được dạy làm những món đồ chơi dân gian…

Kết bài:
– Cảm xúc của bản thân sau chuyến đi.

Bài soạn tham khảo số 1

I. Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

1. Miêu tả là sử dụng ngôn ngữ làm cho người nghe (người đọc, người xem) có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt.

– Biểu cảm bộc lộ những tình cảm, cảm xúc của bản thân trước sự vật, hiện tượng trong đời sống

2. – Miêu tả trong văn tự sự là phương tiện để làm cho sự vật, con người, sự việc trở nên rõ ràng sinh động. Miêu tả trong văn miêu tả là phương thức chính để biểu hiện sự vật, hiện tượng, con người…
– Biểu cảm trong văn tự sự cũng là phương tiện để bộc lộ cảm xúc trước nhân vật, hiện tượng, sự vật. Biểu cảm trong văn biểu cảm với mục đích chính thể hiện tình cảm, cảm xúc trước sự vật, hiện tượng.
– Biểu cảm và miêu tả trong văn tự sự chỉ là một yếu tố, còn biểu cảm trong văn biểu cảm và miêu tả trong văn miêu tả lại là phương thức.

3. Căn cứ vào mức độ sử dụng. Khi có thêm các yếu tố miêu tả, biểu cảm thì văn bản tự sự trở nên sinh động, truyền cảm hơn.

4. Đoạn trích trên là văn tự sự vì có các yếu tố: nhân vật, sự việc, người dẫn chuyện (tôi- chàng chăn cừu)
– Đoạn trích sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm làm phương tiện cho việc kể chuyện.
+ Miêu tả: hiện thực cảnh ban đêm, tả trời ngàn sao.
+ Biểu cảm: diễn tả cảm xúc của nhân vật tôi khi ngồi cạnh Xtê-pha-nét (lòng hơi xao xuyến nhưng vẫn giữ được mình).
– Các yếu tố miêu tả và biểu cảm nâng cao hiệu quả văn tự sự, giúp chúng ta hình dung được khung cảnh sinh động khi hai nhân vật ngồi cạnh nhau, cũng như tình cảm của nhân vật chàng trai chăn cừu với cô gái ngây thơ, xinh đẹp. Diễn biến của cốt truyện được phát triển.

II. Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
1. a, Liên tưởng
b, Quan sát
c, Tưởng tượng
2. Miêu tả được hay, tốt cần quan sát đối tượng một cách kĩ lưỡng, phát huy khả năng tưởng tượng và liên tưởng.
3. Để những cảm xúc, những rung động được nảy sinh từ:
– Quan sát kĩ càng, chăm chú, tinh tế
– Những sự vật, sự việc khách quan đã hoặc sẽ lay động trái tim người kể
– Trong các mục nêu ở trên thì ý (d) không chính xác vì khi sử dụng biểu cảm trong văn tự sự không thể chỉ tìm những cảm xúc, rung động trong tâm hồn người kể.

Luyện tập
Bài 1 (Trang 1 trang 76 sgk ngữ văn 10 tập 1)

a,
– Sử dụng ngữ liệu: đoạn trích kể lại cuộc chiến giữa Đam- Săn với Mtao- Mxây
– Yếu tố miêu tả mà khung cảnh của cuộc chiến, hình ảnh của các nhân vật, diễn biến cuộc chiến hiện ra chân thật, sinh động tới từng chi tiết, người đọc có thể dễ dàng tưởng tượng được
– Yếu tố biểu cảm thể hiện cảm xúc của các nhân vật, và cộng đồng, khiến cuộc chiến trở nên hoành tráng. Hình ảnh người anh hùng được nâng lên
b, Đoạn trích trong truyện ngắn Lẵng quả thông của C. Pau-tôp-xki người kể chuyện quan sát, tưởng tượng và suy ngẫm
+ Vẻ đẹp của mùa thu, hình ảnh nhân vật em bé con ông gác rừng
+ Để giúp người đọc có những cảm nhận riêng, tác giả không trực tiếp miêu tả mà gợi liên tưởng cho người đọc “ nếu như có thể lấy hết đồng và vàng trên trái đất đem đánh thành muôn vàn lá cây rất mực tinh xảo”
+ Gợi suy ngẫm “những chiếc lá nhân tạo nó sẽ rất thô kệch…”
+ Những câu văn miêu tả vẻ đẹp tự nhiên của mùa thu làm chúng ta cảm nhận độc đáo, lí thú hơn.

Bài 2 (trang 76 sgk ngữ văn 10 tập 1)
– Sử dụng yếu tố miêu tả:
+ Tả về cảnh vật trong chuyến đi
+ Tả về người bạn đồng hành
– Sử dụng yếu tố biểu cảm để thể hiện tình cảm:
+ Tình cảm chung về chuyến đi
+ Tình cảm trước cảnh vật, sự việc trong chuyến đi
Các yếu tố miêu tả, biểu cảm được đan cài vào bài viết tự sự, không quá sa đà vào miêu tả hay biểu cảm.

About