Top 6 Bài soạn “Biên bản” lớp 9 hay nhất

Biên bản là một loại văn bản ghi chép lại những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra. Biên bản không có hiệu lực pháp lý để thi hành mà chủ yếu được dùng làm chứng cứ minh chứng các sự kiện thực tế đã xảy ra. Biên bản có thể là biên bản ghi lại một sự kiện như biên bản cuộc họp, biên bản hội nghị… hoặc biên bản ghi lại một hành vi cụ thể như lập biên bản hành vi vi phạm pháp luật, biên bản bàn giao tài sản, biên bản giao nhận, biên bản đồng ý hoặc không đồng ý về một nội dung nào đó.. Trong bài học lần này chúng ta cùng nhau làm quen với bài học Biên bản của chương trình ngữ văn 9 tập 2. Mời các bạn tham khảo một số bài soạn “Biên bản” hay nhất mà danh sách đã tổng hợp trong bài viết dưới đây.

Bài soạn “Biên bản” số 4

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Đặc điểm của biên bản

Đọc các văn bản 1, 2 trong SGK và trả lời câu hỏi.

a) Biên bản dùng để ghi lại những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội và doanh nghiệp.

b) Về mặt nội dung, biên bản phải ghi lại những sự việc một cách chính xác, cụ thể, trung thực, đầy đủ, khách quan ; người ghi biên bản phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản. về mặt hình thức trình bày, biên bản phải đảm bảo rõ ràng, chặt chẽ về bố cục :

– Phần mở đầu :

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ (đốì với loại biên bản sự vụ, hành chính);

+ Tên biên bản;

+ Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự và chức trách của họ;

– Phần nội dung : Ghi lại diễn biến và kết quả sự việc.

– Phần kết thúc :

+ Thời gian kết thúc, chữ kí và họ tên của những người có trách nhiệm chính, chữ kí và họ tên của người ghi biên bản;

+ Những văn bản và hiện vật kèm theo (nếu có).

Lời văn của biên bản phải đảm bảo sáng rõ, ngắn gọn, chính xác.

c) Văn bản 1 là biên bản hội nghị, văn bản 2 là biên bản sự vụ. Đây cũng là hai loại biên bản chúng ta thường gặp trong cuộc sống hằng ngày.

2. Cách viết biên bản

Để nắm được cách viết biên bản, em hãy đọc lại các biên bản ở phần trên và phần gợi ý về yêu cầu của một biên bản. Chú ý tập trung vào những điểm sau :

a) Phần mở đầu của biên bản gồm những mục gì ? Tên của biên bản được viết như thế nào (vị trí, kiểu chữ) ?

b) Phần nội dung biên bản gồm những mục gì ?

Nội dung cụ thể ở các loại biên bản không giống nhau, nhưng cách thức trình bày nội dung thì tương đối giống nhau : trình bày diễn biến và kết quả sự việc.

c) Phần kết thúc của biên bản nhất định phải có mục kí tên ở cuối biên bản để xác nhận vai trò của những người tham dự và trách nhiệm của họ đốì với nội dung của biên bản.

Lời văn của biên bản phải thể hiện được tính chính xác, sáng rõ, chặt chẽ của biên bản.

II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Bài tập 1

Các tình huống cần viết biên bản : a, c, d.

Tình huống (b): viết đơn; (e): viết bản kiểm điểm.

Bài tập 2

Ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc của biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú của chi đội cho Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh.

Chú ý : quan sát diễn biến của một cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để ghi thành các mục trong phần nội dung biên bản.

Bài soạn “Biên bản” số 5

I. Đặc điểm của biên bản

Câu 1 trang 123 SGK ngữ văn 9 tập 2: đọc các văn bản

Câu 2 trang 125 SGK ngữ văn 9 tập 2:

a) Biên ban dùng để ghi lại những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội và doanh nghiệp.

b) Về mặt nội dung, biên bản phải ghi lại những sự việc một cách chính xác, cụ thể, trung thực, đầy đủ, khách quan; người ghi biên bản phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản. Về mặt hình thức trình bày, biên bản phải đảm bảo rõ rang, chặt chẽ về bố cục:

Phần mở đầu:

Quốc hiệu và tiêu ngữ
Tên biên bản
Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự và chức trách của họ
Phần nội dung: ghi lại diễn biến và kết quả sự việc

Phần kết thúc:

Thời gian kết thúc, chữ kí và họ tên của những người có trách nhiệm chính, chữ kí và họ tên của người ghi biên bản
Những văn bản và hiện vật kèm theo
Lời văn của biên bản phải đảm bảo sáng rõ, ngắn gọn, chính xác.

c) Văn bản 1 là biên bản hội nghị, văn bản 2 là biên bản sự vụ. Đây cũng là hai loại biên bản ta thường gặp trong đời sống.


II. Cách viết biên bản

Để năm được cách viết biên bản, em hãy đọc lại các biên bản ở phần trên và phần dợi ý về yêu cầu của một biên bản. Chú ý những điểm sau:

a) Phần mở đầu của biên bản gồm những mục gì? Tên của biên bản được viết như nào?

b) Nộ dung cụ thể ở các loại biên bản không giống nhau nhưng cách thức trình bàu nội dung thì tương đối giống nhau: trình bày diễn biến và kết quả sự việc

c) Phần kết thúc của biên bản nhất định phải có mục kí tên ở cuối biên bản để xác nhận vai trò của những người tham dự sự việc và trách nhiệm của họ đối với nội dung biên bản

d) Lời văn của biên bản phải thể hiện được tính chính xác, sáng rõ, chặt chẽ của biên bản.

III. Luyện tập bài Biên bản

Câu 1 trang 126 SGK ngữ văn 9 tập 2:

Các tình huống cần viết biên bản: a,c,d

Tình huống (b): viết đơn;

(e): viết bản kiểm điểm

Câu 2 trang 126 SGK ngữ văn 9 tập 2:

Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc của biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú của chi đội cho Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh

Xem lại phần gợi ý ở mục trước. Chu ý: quan sát diễn biến của cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để ghi thành các mục trong phần nội dung biên bản.

Bài soạn “Biên bản” số 3

A. HƯỚNG DẨN TÌM HlỂU BÀI

I. Đặc điểm của biên bản

Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách trung thực, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra. Người ghi biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản.

Tuỳ theo nội dung của từng sự việc mà có nhiều loại biên bản khác nhau: biên bản hội nghị, biên bản sự vụ,…

1. Đọc các văn bản

2. Trả lời câu hỏi

a. Mục đích của biên bản: Ghi chép lại một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị – xã hội…

Ví dụ:

Biên bản sinh hoạt chi đội, tuần 6: ghi lại diễn biến một buổi sinh hoạt chi đội, tuần 6 đang diễn ra.
Biên bản trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lí hoặc người sử dụng hợp pháp: ghi lại sự việc trao đổi giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu.
b. Những yêu cầu về nội dung và hình thức của biên bản.

Yêu cầu về nội dung: Sự việc phải được ghi lại một cách trung thực, chính xác, đầy đủ và theo thủ tục chặt chẽ.
Yêu cầu về hình thức: Lời văn ngắn gọn, chính xác.
c. Văn bản Biên bản sinh hoạt chi đội, tuần 6 là biên bản hội nghị. Biên bản trả lại giấy tờ… người sử dụng hợp pháp là biên bản sự vụ. Ngoài ra, còn có thể kể tên một số loại biên bản thường gặp trong thực tế là: biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao công tác…

II. Cách viết biên bản

1. Phần mở đầu của biên bản gồm những mục:

Tên quốc hiệu và tiêu ngữ.
Tên biên bản.
Thời gian và địa điếm.
Thành phần tham dự và chức trách của họ.
Tên biên bản thường được viết bằng chữ in hoa, cỡ chữ to.

2. Phần nội dung của biên bản gồm các mục:

Diễn biến của sự việc.
Kết quả của sự việc.
Nhận xét về cách ghi những nội dung này trong biên bản là: ghi tóm tắt những sự việc đã diễn ra theo trình tự thời gian. Những điều được ghi lại trong biên bản phải là những nội dung cơ bản, tiêu biểu củá sự việc đang diễn ra.

3. Phần kết thúc biên bản có những mục:

Thòi gian kết thúc.
Chữ kí và họ tên của các thành viên có trách nhiệm chính.
Những văn bản hoặc hiện vật kèm theo (nếu có).
4. Lời văn của biên bản cần ngắn gọn, súc tích, rõ ràng và chính xác.


B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này yêu cầu các em xác định tình huống nào cần viết biên bản trong các tình huống dẫn ở SGK, trang 126.

Các tình huống cần viết biên bản là:

a. Diễn biến và kết quả của Đại hội chi đội (hoặc chi đoàn).

b. Một vụ tai nạn giao thông.

c. Nghiệm thu phòng thí nghiệm.

2. Bài tập này yêu cầu các em ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc của biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú của chi đội cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẮN CUỘC HỌP GIÓI THIỆU ĐỘI VIÊN ƯUTÚ

CHO ĐOÀN TNCS Hồ CHÍ MINH CỬA CHI ĐỘI LỚP 9C

TRƯỜNG THCS PHƯƠNG MAI

Thời gian và địa điểm:

Khai mạc: 14 giờ ngày 10 – 3 – 2016.
Địa điểm: Phòng học lớp 9C.
Thành phần tham dự và chức trách của họ:

Số người tham dự: 35 ngưòi, gồm có:
Anh Trần Đàng Nguyên, Tổng phụ trách Đội,

Cô Nguyễn Ngọc Lan, giáo viên cnủ nhiệm lớp 9C,

Thư kí: Phạm Hiển Ngôn;

Toàn bộ Ban chỉ huy chi đội và các bạn đội viên.

Số người vắng mặt: Không.
Lí do của cuộc họp: Giới thiệu một số đội viên ưu tú của chi đội vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

Nội dung và diển biến của cuộc họp:

1. Nêu lên các tiêu chuẩn đánh giá một ngưòi đội viên ưu tú, xứng đáng được kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

Người trình bày: Nguyễn Thanh Bình – Chi đội trưởng.

2. Thảo luận.

3. Đề cử và biểu quyết.

4. Đại biểu phát biểu ý kiến:

Cô giáo chủ nhiệm lớp.
Anh Tổng phụ trách Đội
5. Kết thúc:

Chi đội trưởng công bố danh sách những đội viên ưu tú giới thiệu cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

Cuộc họp kết thúc lúc 16 giờ 30 phút.

Chi đội trưởng Thư kí cuộc họp

(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)

Nguyến Thanh Bình Phạm Hiển Ngôn

Bài soạn “Biên bản” số 6

I. Đặc điểm của văn bản

Câu 1 (trang 123 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 2): Học sinh tự thực hiện.

Câu 2 (trang 123 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 2)

a. Biên ban dùng để ghi lại những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội và doanh nghiệp.

b. Về mặt nội dung, biên bản phải ghi lại những sự việc một cách chính xác, cụ thể, trung thực, đầy đủ, khách quan; người ghi biên bản phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản. Về mặt hình thức trình bày, biên bản phải đảm bảo rõ rang, chặt chẽ về bố cục:

* Phần mở đầu:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ.

+ Tên biên bản.

+ Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự và chức trách của họ.

* Phần nội dung: ghi lại diễn biến và kết quả sự việc.

* Phần kết thúc:

+ Thời gian kết thúc, chữ kí và họ tên của những người có trách nhiệm chính, chữ kí và họ tên của người ghi biên bản.

+ Những văn bản và hiện vật kèm theo.

+ Lời văn của biên bản phải đảm bảo sáng rõ, ngắn gọn, chính xác.

c. Văn bản 1 là biên bản hội nghị, văn bản 2 là biên bản sự vụ. Đây cũng là hai loại biên bản ta thường gặp trong đời sống.

II. Cách viết biên bản

a. Phần đầu của biên bản gồm: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan quản lí, tên biên bản (được viết lớn và viết vào chính giữa trang giấy), địa điểm, thời gian xảy ra sự việc, thành phần tham dự và chức năng từng người.

b. Phần nội dung là phần chính của biên bản:

+ Biên bản hội nghị ghi diễn biến của hội nghị.

+ Biên bản sự vụ ghi sự việc xảy ra thế nào?, giải quyết ra sao?,…

+ Cần ghi ngắn gọn, rõ ý, dơn nghĩa.

c. Phần kết thúc biên bản có những mục: chữ kí của các thành viên liên quan, ghi chú các văn bản kèm theo (nêu có). Mục kí tên dưới biên bản nói rằng những người liên quan đến biên bản phải chịu trách nhiệm về những nội dung ghi trong biên bản.

d. Lời văn của biên bản phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, đơn nghĩa.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 126 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 2)

Những tình huống cần viết biên bản trong các trường hợp trên:

a. Diễn biến và kết quả của Đại hội chi đội.

c. Môt vụ tai nạn giao thông

d. Nghiệm thu phòng thí nghiệm

Câu 2 (trang 126 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 2)

LIÊN ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THCS KẾT ĐOÀN

CHI ĐỘI LỚP 9D

BIÊN BẢN GIỚI THIỆU ĐỘI VIÊN ƯU TÚ CỦA CHI ĐỘI CHO ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

Khai mạc lúc 9h, ngày 10/11/2018.

Thành phần tham dự: 43 đội viên chi đội 9D.

Đại biểu: Trần Thanh Hà – Liên đội trưởng.

Chủ tọa Lê Thành Sơn – Chủ tọa.

Thư kí: Phan Thị Thùy Linh.

Nội dung sinh hoạt:

Bạn Lê Thành Sơn hay mặt ban Chỉ huy đội giới thiệu các đội viên ưu tú của Chi đội 9D cho Đoàn TNCS HCM.

….

Bài soạn “Biên bản” số 1

I. Đặc điểm của biên bản

Giải câu hỏi – Đặc điểm của biên bản (trang 123 – 125 SGK ngữ văn 9 tập 2)

1. Đọc các văn bản sau đây:

Văn bản 1

TRƯỜNG THCS KẾT ĐOÀN

ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH

BIÊN BẢN SINH HOẠT CHI ĐỘI

Tuần: 6

Khai mạc lúc 10 giờ, ngày 7 tháng 10 năm 2005.

Thành phần tham dự: 43 đội viên chi đội 9D.

Đại biểu: Trần Thị Thanh Hà – Liên đội trưởng.

Chủ toạ: Lê Thành Sơn.

Thư kí: Phan Thị Thùy Linh.

NỘI DUNG SINH HOẠT

(1) Bạn Lê Thành Sơn thay mặt Ban chỉ huy chi đội đánh giá hoạt động của chi đội trong tuần qua.

– Về học tập:

Toàn chi đội học tập chăm chỉ.

Vẫn còn một số bạn nói chuyện riêng trong giờ học môn Tiếng Anh, môn Địa lí.

– Về nề nếp, vệ sinh môi trường:

Vẫn còn hiện tượng không mặc đồng phục, ăn mặc chưa chỉnh tề.

(2) Ý kiến của các bạn dự họp:

– Phê bình một số bạn cán sự lớp chưa nghiêm túc trong sinh hoạt.

– Cần chăm chỉ học tập để chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam.

(3) Phát biểu của đại biểu Trần Thị Thanh Hà:

– Biểu dương sự cố gắng của chi đội 9D.

– Tán thành ý kiến tổ chức tháng thi đua học tập chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam.

(4) Bạn Lê Thành Sơn phổ biến công tác Đội tuần tới.

Buổi sinh hoạt chi đội kết thúc vào lúc 10 giờ 45 phút.

Chủ tọa

Lê Thành Sơn Phan

Thư kí

Thị Thùy Linh

Văn bản 2

BỘ CÔNG AN

CÔNG AN TP HÀ NỘI

Số: … BB/TLTV, PT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———

BIÊN BẢN TRẢ LẠI

GIẤY TỜ, TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH CHO CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÍ HOẶC NGƯỜI SỬ DỤNG HỢP PHÁP

– Căn cứ Điều 46, Điều 57, Điều 61 Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính ngày 02/07/2002;

– Căn cứ Quyết định/ Biên bản số: … ngày… tháng… năm… do:

Ông (bà): …

Chức vụ: …

Kí về việc: …

Hôm nay, hồi… giờ… phút, ngày… tháng… năm…

Tại: …

Tôi: … Cấp bậc:… Chức vụ: …

Đơn vị công tác: …

– Tiến hành lập biên bản trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do ông (bà) hoặc tổ chức: … là:…

giấy tờ, tang vật, phương tiện.

Nơi cư trú (hoặc địa chỉ): …

Nghề nghiệp (hoặc lĩnh vực hoạt động): …

– Giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được trả lại bao gồm:

+ Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

+ Số lượng.

+ Đặc điểm, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, kí hiệu, số đăng kí (nếu có), xuất xứ, tình trạng.

+ Ghi chú.

Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau. Một bản được giao cho cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm và một bản lưu hồ sơ. Ông, bà (hoặc tổ chức) có tên trên đã nhận đủ số giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nêu trên.

Biên bản lập xong hồi… giờ… phút cùng ngày, đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe công nhận đúng và cùng kí tên dưới đây.

NGƯỜI VI PHẠM

(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)

(Kí và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Kí và ghi rõ họ tên)

2. Trả lời câu hỏi:

a) Biên bản ghi lại những sự việc gì? (mục đích)

b) Biên bản cần phải đạt những yêu cầu gì về nội dung và hình thức?

c) Văn bản 1 là biên bản hội nghị, văn bản 2 là biên bản sự vụ. Em hãy kể tên một số loại biên bản thường gặp trong thực tế.

Trả lời:

1. Đọc văn bản

2. Trả lời câu hỏi

a. Biên bản dùng để ghi lại những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội và doanh nghiệp.

b. Về mặt nội dung, biên bản phải ghi lại những sự việc một cách chính xác, cụ thể, trung thực, đầy đủ, khách quan; người ghi biên bản phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản. Về mặt hình thức trình bày, biên bản phải đảm bảo rõ ràng, chặt chẽ về bố cục:

– Phần mở đầu:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ (đối với loại biên bản sự vụ, hành chính);

+ Tên biên bản;

+ Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự và chức trách của họ;

– Phần nội dung: Ghi lại diễn biến và kết quả sự việc.

– Phần kết thúc:

+ Thời gian kết thúc, chữ kí và họ tên của những người có trách nhiệm chính, chữ kí và họ tên của người ghi biên bản;

+ Những văn bản và hiện vật kèm theo (nếu có).

c. Văn bản 1 là biên bản hội nghị, văn bản 2 là biên bản sự vụ. Đây cũng là hai loại biên bản chúng ta thường gặp trong thực tế.

II. Cách viết biên bản

Đọc lại các văn bản ở mục I và trả lời các câu hỏi sau:

Giải câu 1 – Cách viết biên bản (trang 125 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Phần mở đầu của biên bản gồm những mục gì? Tên của biên bản được viết như thế nào? (Chú ý: Các loại văn bản khác nhau có cách ghi khác nhau.)

Trả lời:

– Phần mở đầu bao gồm:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ (đối với loại biên bản sự vụ, hành chính);

+ Tên biên bản;

+ Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự và chức trách của họ;

– Tên biên bản được viết ở dưới quốc hiệu, tiêu ngữ; ở chính giữa trang giấy và được viết in hoa.

Giải câu 2 – Cách viết biên bản (trang 126 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Phần nội dung biên bản gồm những mục gì? Nhận xét cách ghi những nội dung này trong biên bản. Tính chính xác, cụ thể của biên bản có giá trị như thế nào?

Trả lời:

– Nội dung của biên bản: trình bày diễn biến và kết quả sự việc.

– Tính chính xác cụ thể của phần nội dung là phần quan trọng đem lại tính khách quan cho biên bản.

Giải câu 3 – Cách viết biên bản (trang 126 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Phần kết thúc biên bản có những mục nào? Mục kí tên dưới biên bản nói lên điều gì?

Trả lời:

– Phần kết thúc gồm:

+ Thời gian kết thúc, chữ kí và họ tên của những người có trách nhiệm chính, chữ kí và họ tên của người ghi biên bản;

+ Những văn bản và hiện vật kèm theo (nếu có).

– Nhất định phải có mục kí tên ở cuối biên bản để xác nhận vai trò của những người tham dự sự việc và trách nhiệm của họ đối với nội dung của biên bản.

Giải câu 4 – Cách viết biên bản (trang 126 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Lời văn của biên bản phải như thế nào?

Trả lời:

– Lời văn của biên bản phải đảm bảo sáng rõ, ngắn gọn, chính xác.

III. Luyện tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 126 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Hãy lựa chọn những tình huống cần viết biên bản trong các trường hợp sau:

a) Diễn biến và kết quả của Đại hội chi đội (hoặc chi đoàn).

b) Nguyện vọng và đề nghị của lớp gửi đến thầy Hiệu trưởng.

c) Một vụ tai nạn giao thông.

d) Nghiệm thu phòng thí nghiệm.

e) Một nhóm học sinh tự ý tổ chức đi tham quan, không xin phép cô giáo chủ nhiệm.

Trả lời:

Những trường hợp cần viết biên bản:

– Diễn biến và kết quả của Đại hội chi đội (hoặc Chi đoàn).

– Một vụ tai nạn giao thông.

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 126 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc của biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú của chi đội cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

Trả lời:

LIÊN ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THCS……

CHI ĐỘI LỚP 9…

BIÊN BẢN CUỘC HỌP GIỚI THIỆU

ĐỘI VIÊN ƯU TÚ CỦA CHI ĐỘI 9… CHO ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

Khai mạc lúc …h… ngày … tháng … năm 20…

Thành phần tham dự: … bạn đội viên của chi đội 9…

Đại biểu: …

Chủ tọa: …

Thư kí: …

NỘI DUNG CUỘC HỌP

I. Giới thiệu các đại biểu tham dự

II. Giới thiệu lí do buổi họp

III. Đề cử các đội viên ưu tú cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1. Danh sách đề cử

2. Danh sách ứng cử

3. Biểu quyết và kết quả biểu quyết

IV. Danh sách đội viên ưu tú được đề cử

Buổi họp kết thúc vào hồi …h… ngày … tháng… năm 20…

(Danh sách đội viên ưu tú được đề cử lên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh)

Chủ tọa Thư kí

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Bài soạn “Biên bản” số 2

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA BIÊN BẢN

Đọc các văn bản đã cho và trả lời câu hỏi.

a) Biên bản ghi lại những sự việc đang hoặc vừa mới xảy ra. ở đây, biên bản 1 ghi lại diễn biến cuộc họp sinh hoạt chi đội tuần 6, biên bản 2 ghi lại buổi công an trả phương tiện giao thông cho chủ sở hữu.

b) Biên bản cần bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ về nội dung, ngắn gọn, rõ ràng về hình thức.

c) Văn bản 1 là biên bản hội nghị. Văn bản 2 là biên bản sự vụ. Học sinh tự kể tên một số loại biên bản mà các em thường gặp trong thực tế.


II. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN

Trả lời câu 1 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Phần đầu của biên bản gồm quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan quản lí, tên biên bản, địa điểm, thời gian xảy ra sự việc, thành phần tham dự và chức trách từng người

Tên biên bản được viết chữ to và ở chính giữa trang giấy.

Trả lời câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

+ Phần chính của biên bản hội nghị gồm các mục ghi lại diễn biến của

hội nghị.

+ Biên bản sự vụ ghi rõ sự việc xảy ra thế nào? Hai bên xử lí với sự việc đó ra sao?…

+ Các mục này được ghi ngắn gọn, rõ ý, đơn nghĩa, không làm cho người đọc hiểu thành các loại nghĩa khác.

Trả lời câu 3 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Phần kết thúc văn bản cần có chữ kí của các thàrih viên.. và mục ghi chú ghi cả văn bản kèm theo.

Trả lời câu 4 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Lời văn biên bản cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, đơn nghĩa.


III. LUYỆN TẬP

Trả lời câu 1 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Những tình huống cần viết biên bản.

– Các tình huống cần viết biên bản: a, c, d.

– Tình huống (b): viết đơn; (e): viết bản kiểm điểm.

Trả lời câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Xem lại phần gợi ý ở mục trước. Chú ý: quan sát diễn biến của một cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để ghi thành các mục trong phần nội dung biên bản.

About