Top 5 Bài soạn Lập dàn ý bài văn nghị luận (Ngữ Văn 10) hay nhất

Trong chương trình Ngữ Văn 10, với bài học Lập dàn ý bài văn nghị luận, học sinh cần soạn như thế nào? Dưới đây, danh sách đã sưu tầm và tổng hợp được những bài soạn Lập dàn ý bài văn nghị luận dành cho các bạn học sinh lớp 10 cùng tham khảo.

Bài soạn tham khảo số 5

Phần I

I – TÁC DỤNG CỦA VIỆC LẬP DÀN Ý

– Lập dàn ý của một bài văn nghị luận là việc chọn lọc, sắp xếp và triển khai hệ thống các luận điểm, luận cứ theo hố cục ba phần: mở bài (giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề), thân bài (triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ), kết bài (nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề).

– Nắm được trọng tâm để triển khai hợp lí, bao quát được những nội dung chủ yếu, tránh được tình trạng xa đề, lạc ý, bỏ sót ý

– Chủ động và phân phối thời gian làm bài hợp lí, thời gian sẽ không quá thừa với luận điểm này, quá thiếu với luận điểm kia.

– Đảm bảo được tính mạch lạc cân đối giữa các phần trong bài viết.


Phần II

II – CÁCH LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

1. Tìm ý cho bài văn

Bàn về vai trò tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của con người, nhà văn M. Go-rơ-ki viết: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”. Hãy giải thích và bình luận ý kiến trên.

a. Xác định luận đề:

– Bài văn cần làm sáng tỏ luận đề: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới.

– Đây là một ý kiến xác đáng, cần tán thưởng và làm theo.

b. Xác định các luận điểm:

Bài làm có 3 luận điểm cơ bản:

(1) Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người (ghi lại những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội).

(2) Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới.

(3) Từ ý nghĩa đó, mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

c. Tìm luận cứ cho các luận điểm:

– Các luận cứ cho luận điểm (1):

+ Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

+ Sách là kho tàng tri thức của nhân loại.

– Các luận cứ cho luận điểm (2):

+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên và xã hội.

+ Sách giúp ta vượt qua thời gian, không gian.

+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện về nhân cách của mình.

– Các luận cứ cho luận điểm (3):

+ Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê phán sách có hại.

+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt.

+ Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học trong thực tế cuộc sống.

2. Lập dàn ý

a. Mở bài

– Trong cuộc sống, giá trị vật chất và giá trị tinh thần đều cần thiết cho con người. Thiếu chúng nhân loại không thể tồn tại

– Trong các món ăn tinh thần, sách chiếm một vị trí vô cùng quan trọng,

– M. Go-rơ-ki đã đúng khi đề cao: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”.

b. Thân bài:

– Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu con người:

– Cần có thái độ đúng với sách và việc đọc sách

– Cần kết hợp giữa thực tế và văn chương.

c. Kết bài

– Sách có một khả năng rất lớn trong việc nâng cao tầm hiểu biết cho con người.

– Mãi mãi sách là người bạn đồng hạnh không thể thiếu của con người.


Luyện tập

Câu 1 (trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Sau đây là một đề làm văn:

Trong một lần nói chuyện với học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Có tài mà không có đức là ngưòi vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó. “.

Theo anh (chị) nên hiểu và vận dụng lời dạy đó của Người như thế nào?

Một bạn đã tìm được một số ý:

a) Giải thích khái niệm tài và đức.

b) Có tài mà không có đức là người vô dụng.

c) Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

Hãy:

– Bổ sung các ý còn thiếu.

– Lập dàn ý cho bài văn.

Trả lời:

a. Bổ sung các ý:

– Mối quan hệ giữa tài và đức trong mỗi người.

– Trong quá trình rèn luyện, cần phải thường xuyên phấn đấu để hướng đến sự hoàn thiện tài và đức.

b. Lập dàn ý:

Dàn bài tham khảo:

I. Mở bài:

– Giới thiệu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh (có thể dẫn dắt bằng cách nêu xuất xứ của lời dạy hoặc nêu lên tầm quan trọng của tài và đức… ).

– Định hướng tư tưởng cho bài viết (khẳng định tính đúng đàn cho lời dạy).

II. Thân bài:

– Hiểu lời dạy của Bác như thế nào?

+ Giải thích khái niệm tài và đức.

+ Tại sao có tài mà không có đức là người vô dụng.

+ Tại sao có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó?

+ Đức và tài có quan hộ như thế nào nào trong mỗi con người?

-Vận dụng lời dạy của Bác như thế nào?

+ Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân.

+ Bản thân vận dụng lời dạy của Bác như thế nào?

III. Kết bài:

– Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị và sức ảnh hưởng từ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 2 (trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Hãy lập dàn ý cho bài văn nghị luận với đề bài sau đây:

Trong lớp anh (chị) có một số bạn gặp khó khăn trong đời sống nên chểnh mảng học tập. Các bạn đó thường mượn câu tục ngữ ”Cái khó bó cái khôn ” để tự biện hộ. Theo anh (chị) nên hiểu và vận dụng câu tục ngữ này như thế nào?

Trả lời:

Dàn bài tham khảo:

a. Mở bài

Giới thiệu vấn đề: Trong cuộc sống, đôi khi những khó khăn của hoàn cảnh làm ảnh hưởng tới việc phát huy khả năng của con người. Vì thế, tục ngữ có câu: “Cái khó bó cái khôn”.

b. Thân bài

Ý 1. Giải thích ý nghĩa tục ngữ:

– “Cái khó”: Những khó khăn thực tế cuộc sống như hoàn cảnh kinh tế eo hẹp, điều kiện làm việc thiếu thốn, môi trường sống khắc nghiệt…

– “Cái khôn”. khả năng suy nghĩ sáng tạo cũng như nhận thức đúng đắn về sự vật, sự việc, dự tính, phán đoán được hướng phát triển của vấn đề, đề ra những cách thức, giải pháp tốt để thực hiện công việc…

– “Cái khó bó cái khôn”: “bó” là sự trói buộc, kìm hãm. Những khó khăn trong cuộc sống trói buộc khả năng nhận thức, suy nghĩ, sáng tạo,….của con người (giống như một số bạn học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn trong đời sống nên chểnh mảng học tập vậy).

=> Câu tục ngữ đúc rút một thực tế là: Những khó khăn trong cuộc sống hạn chế nhiều đến việc phát huy tài năng, sức sáng tạo của con người. Bài học này có mặt đúng, có mặt chưa đúng:

– Mặt đúng: Con người bao giờ cũng chịu ảnh hưởng, tác động của hoàn cảnh (ít hay nhiều). Chẳng hạn, những bạn có điều kiện thuận lợi như gia đình giàu có, thời gian nhiều, tài liệu đủ, thầy giỏi, bạn tốt.. .sẽ có thể học tốt hơn những bạn nhà nghèo, thời gian dành cho học tập ít, điều kiện lài liệu, thầy, bạn…cũng thiếu thốn.

– Mặt chưa đúng: Bài học mà câu tục ngữ nêu ra còn phiến diện, chưa đánh giá đúng mức vai trò của cá nhân trong việc vươn lên trên hoàn cảnh, thậm chí cải tạo hoàn cảnh. Bằng chứng là nhiều bạn có hoàn cảnh khó khăn vẫn học tốt, ngược lại nhiều bạn có điều kiện thuận lợi nhưng do ỷ lại nên vẫn học yếu.

Ý2. Vận dụng câu tục ngữ vào thực tiễn cuộc sống, học tập:

– Trước khi làm bất kì một việc gì, cần tính đến những điều kiện khách quan, lường trước những khó khăn.

– Nhưng trong bất kì hoàn cảnh nào cũng phải đặt lên hàng đầu sự nỗ lực chủ quan, lấy ý chí và nghị lực vượt qua khó khăn làm tiền đề cho sự thành công.

c. Kết luận

Đánh giá chung: Hoàn cảnh khó khăn như những thách thức trên bước đường chinh phục. Khó khăn càng nhiều thì khi đạt tới đỉnh cao ta càng thấy giá trị của vinh quang. Câu tục ngữ giúp ta nhận thức được một thực tế nhưng hiểu cặn kẽ mọi mặt sẽ khiến ta không nản lòng.

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/lap-dan-y-bai-van-nghi-luan-trang-89-sgk-ngu-van-10-c37a23934.html#ixzz6hxmysbuf

Bài soạn tham khảo số 4

Nội dung bài học

– Muốn lập dàn ý bài văn nghị luận, cần nắm chắc yêu cầu của đề bài để tìm hệ thống luận điểm luận cứ rồi sắp xếp triển khai theo trình tự hợp lí

– Dàn ý gồm 3 phần:

+ mở bài: giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề

+ thân bài: triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ

+ kết bài: nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề


I. Tác dụng của việc lập dàn ý

II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

1. Tìm ý cho bài văn nghị luận

a. Xác định luận đề

– Luận đề: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới.

– Quan điểm đó xác đáng, cần tán thưởng và làm theo.

b. Xác định các luận điểm

– Sách là sản phẩm tinh thần của con người, ghi lại những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội

– Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới

– Từ ý nghĩa đó, mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

c. Tìm luận cứ cho các luận điểm

– Luận điểm 1

+ Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

+ Sách là kho tàng tri thức của nhân loại.

– Luận điểm 2:

+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên, xã hội.

+ Sách giúp ta vượt qua thời gian, không gian.

+ Sách là người bạn gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện về nhân cách của mình.

– Luận điểm 3:

+ Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê phán sách có hại.

+ Tạo thói quen, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt.

+ Kết hợp học những điều hay trong sách với trong thực tế cuộc sống.

2. Lập dàn ý

a. Mở bài

– Giới thiệu và nêu vai trò, tác dụng của sách trong đời sống

– Dẫn câu nói của Go-rơ-ki

b. Thân bài

– Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu con người

+ Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

+ Sách là kho tàng tri thức của nhân loại

– Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới

+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên, xã hội.

+ Sách giúp ta vượt qua thời gian, không gian.

+ Sách là người bạn gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện về nhân cách của mình.

– Mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách

+ Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê phán sách có hại.

+ Tạo thói quen, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt.

+ Kết hợp học những điều hay trong sách với trong thực tế cuộc sống

c. Kết bài:

-nhấn mạnh, mở rộng vấn đề


Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 91 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Bổ sung các ý còn thiếu

+ Mối quan hệ giữa tài và đức trong mỗi con người.

+ Trong quá trình rèn luyện, cần phải phấn đấu để hướng tới sự hoàn thiện cả tài và đức.

– Lập dàn ý

A, Mở bài:

-giới thiệu vấn đề nghị luận

B, Thân bài

– Hiểu lời dạy của Bác như thế nào?

+ Giải thích khái niệm tài và đức.

+ Tại sao có tài mà không có đức là người vô dụng?

+ Tại sao có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó?

+ Mối uan hệ giữa tài và đức trong mỗi con người?

– Vận dụng lời dạy của Bác như thế nào?

+ Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân.

+ Bản thân vận dụng lời dạy của Bác như thế nào?

C, Kết bài

– Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị và sức ảnh hưởng từ lời dạy của Bác

Câu 2 (trang 91 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

A, Mở bài:

-giới thiệu vấn đề nghị luận

B, Thân bài

– Giải thích:

+ cái khó: khó khăn, trở ngại, khúc mắc, rắc rối

+ bó: cản trở, hạn chế, trói buộc, bao vây

+ cái khôn: suy nghĩ, sáng tạo.

⇒ Những khó khăn trong cuộc sống có thể hạn chế sự phát huy tài năng và sức sáng tạo của con người.

– Bình luận:

+ Mặt đúng:

• Sự phát triển chủ quan chịu ảnh hưởng hoàn cảnh khách quan

• Hoàn cảnh tiêu cực, chủ quan kém phát triển.

+ Mặt chưa đúng: chưa đánh giá đúng mức sự chủ động, ý chí, nghị lực chủ quan của con người.

– Chứng minh:

+ Trong công việc, cần tính đến những khó khăn khách quan để tìm cách khắc phục, chứ không nản chí, đầu hàng, phụ thuộc.

+ Nâng cao tinh thần, ý chí khắc phục khó khăn

+ Càng khó khăn càng quyết tâm khắc phục.

– Dẫn chứng

+ “Cái khó ló cái khôn” (Tục ngữ).

+ “Thép đã tôi trong lửa đỏ và nước lạnh lúc đó thép sẽ vô cùng cứng rắn và không hề biết sợ” (N.Ô-xtrốp-xki).

+ thành công của Hồ Chí Minh, trong cuộc sống

– Mở rộng: cần chống lại tư tưởng chủ quan, duy ý chí, xem thường hoàn cảnh

C, Kết bài:

– đánh giá chung về câu tục ngữ

Bài soạn tham khảo số 2

I. Tác dụng của việc lập dàn ý.

1. Khái niệm: Lập dàn ý là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của văn bản.

Hai thao tác chính: Lựa chọn và Sắp xếp.

2. Tác dụng.

a. Giúp người viết:

– Xác định được trọng tâm của đề bài.

– Bao quát được nội dung chủ yếu của bài văn.

– Phân bố thời gian hợp lí khi làm bài.

b. Tránh được:

– Tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý…

– Bỏ sót ý, triển khai ý không cân xứng.

⇒ Lập dàn ý có vai trò vô cùng quan trọng đối với làm văn, là thao tác cần thiết để có một bài văn tốt.


II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

1. Tìm ý cho bài văn.

a. Xác định luận đề

Bài văn cần làm sáng tỏ luận đề: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới

⇒ Đây là một ý kiến xác đáng, cần tán thưởng và làm theo.

b. Bài làm có ba luận điểm cơ bản:

(1) Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

(2) Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới.

(3) Từ ý nghĩa đó, mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

c. Tìm luận cứ cho các luận điểm.

– Các luận cứ cho luận điểm (1):

+ Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

+ Sách là kho tàng tri hức của nhân loại.

– Các luận cứ cho luận điểm (2):

+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên và xã hội.

+ Sách giúp ta vượt qua không gian và thời gian.

+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện vè nhân cách của mình.

– Các luận cứ cho luận điểm (3):

+ Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê bình sách có hại.

+ Tạo thói quen chọn lựa sách, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt

2. Lập dàn ý.

a. Mở bài: Mở bài trực tiếp

– Nêu khái quát vai trò tác dụng của sách trong đời sống.

– Dẫn câu nói của M. Go – rơ – ki.

b. Thân bài

Gồm các luận điểm sau:

– Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người (ghi lại những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội):

+ Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

+ Sách là kho tàng tri thức của nhân loại.

– Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới.

+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên và xã hội.

+ Sách giúp ta vượt qua thời gian và không gian.

+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện về nhân cách của mình.

– Mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

+ Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê phán sách có hại.

+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt.

+ Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học trong thực tế cuộc sống.

c. Kết bài: bằng cách mở rộng vấn đề

– Tình hình thị trường sách hiện nay phức tạp ra sao?

– Trong tình hình ấy, cần phải làm gì để lựa chọn sách tốt?

– Hiện nay, giới trẻ có thấy việc đọc sách còn hấp dẫn và mang lại hiệu quả cao nữa hay không?


III. Luyện tập.

Câu 1 (trang 91 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

a. Bổ sung các ý thiếu.

– Tài và đức là hai mặt quan trọng, gắn bó khăng khít trong mỗi con người.

– Mỗi người cần phấn đấu, rèn luyện không ngừng để có cả tài và đức.

– Người có cả tài đức có vai trò quan trọng đối với việc xây dựng đất nước.

b. Lập dàn ý.

– Mở bài:

+ Giới thiệu lời dạy của Hồ Chí Minh.

+ Khẳng định tính đúng đắn của lời dạy.

– Thân bài:

+ Luận điểm 1: Giải thích khái niệm tài và đức.

+ Luận điểm 2: Có tài mà không có đức là người vô dụng.

+ Luận điểm 3: Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

+ Luận điểm 4: Cần thường xuyên rèn luyện để trở thành người có cả tài và đức, góp phần xây dựng đất nước.

– Kết bài:

+ Khẳng định lại tính đúng đắn và ý nghĩa lâu dài của lời dạy.

+ Liên hệ với vai trò, nhiệm vụ của mỗi người.


Câu 2 (trang 91 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Mở bài: mở bài trực tiếp

Giới thiệu và dẫn dắt đến câu tục ngữ: “Cái khó bó cái khôn”.

– Thân bài: Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ

+ “Cái khó”: là những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống.

+ “Cái khôn”: khả năng suy nghĩ, sáng tạo của con người.

+ Nêu ra bài học: Những khó khăn trong cuộc sống thường hạn chế nhiều đến việc phát huy tài năng, sức sáng tạo của con người.

– Bài học có mặt đúng và chưa đúng.

+ Mặt đúng: Quá trình vận động, phát triển của mỗi cá nhân thường chịu ảnh hưởng tác động của hoàn cảnh khách quan.

Ví dụ: Có điều kiện thuận lợi trong học tập thì ta có thể học tập tốt. Hoàn cảnh khó khăn thì kết quả học tập của ta bị hạn chế.

+ Mặt chưa đúng: Bài học trên còn phiến diện, chưa đánh giá đúng mức vai trò của sự nỗ lực chủ quan của con người. Trong cuộc sống có rất nhiều dù gặp khó khăn nhưng họ vẫn nỗ lực vươn lên và thành công.

– Câu tục ngữ cho ta nhiều bài học quý

+ Trước khi suy tính làm vấn đề gì cần tính đến những điều kiện khách quan để hạn chế mức tối đa sự phụ thuộc của vấn đề đó vào những yếu tố bên ngoài.

+ Trong hoàn cảnh nào cũng đặt lên hàng đầu sự nỗ lực chủ quan, lấy ý chí và nghị lực để vượt qua khó khăn và thử thách để đạt thành công.

– Kết bài: cần khẳng định

+ Trước hoàn cảnh khó khăn ta càng phải quyết tâm và khắc phục

+ Cần có tâm thế sẵn sàng biến khó khăn thành môi trường để rèn luyện bản lĩnh, giúp ta thành công trong công việc.

Bài soạn tham khảo số 1

I. Tác dụng của việc lập dàn ý

– Người viết bao quát được nội dung chủ yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai, mức độ và phạm vi nghị luận


II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

Đề bài: Nêu ý kiến của em về giá trị của sách qua câu nói của nhà văn M. Go-rơ-ki: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới

MB: Giới thiệu và nêu vai trò, tác dụng của sách trong đời sống

Dẫn câu nói của Go-rơ-ki

TB

Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người, tri thức nhân loại

+ Sách giúp mở mang hiểu biết của con người: lĩnh vực tự nhiên, xã hội,

– Sách gần gũi và giúp ta hoàn thiện bản thân, nhân cách

– Cần có thái độ đúng với sách, việc đọc

– Biết lựa chọn sách phù hợp với khả năng, mục đích

– Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc, học theo sách có nội dung tốt

– Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học thực tế trong cuộc sống

KB: Mở rộng vấn đề

Hiện nay có nhiều phương tiện truyền tải thông tin nhanh, gọn nhưng chúng ta không thể thiếu sách

– Phải biết cách lựa chọn, sử dụng và nâng niu sách

– Đặt ra vấn đề rằng giới trẻ hiện nay có nhiều cách cập nhập thông tin, giải trí, đọc sách mang lại hiệu quả cao không?

III. LUYỆN TẬP

Câu 1 (trang 91 sgk ngữ văn 10 tập 2):

Bổ sung các ý còn thiếu:

– Mối quan hệ giữa tài với đức

Trong quá trình rèn luyện cần thể hiện song song, hướng tới sự hoàn thiện cả đức và tài

b, Viết phần dàn ý

MB:

+ Giới thiệu lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh, nêu ý nghĩa, nội dung lời dạy đó

TB

– Giải thích câu nói của Bác

+ Khẳng định ý nghĩa, tính đúng đắn của câu nói trong việc rèn luyện, tu dưỡng cá nhân

– Nêu mối quan hệ, phương hướng phấn đấu để thực hiện lời dạy của Bác ( mối quan hệ giữa tài- đức)

– Tầm quan trọng của hai yếu tố tài – đức trong thời kì đất nước hội nhập

KB

– Khẳng định tầm quan trọng của tài và đức.

Bài 2 (trang 91 sgk ngữ văn 10 tập 2):

MB:

– Những khó khăn trong cuộc sống hạn chết việc phát huy khả năng của con người.

Câu tục ngữ “Cái khó bó cái khôn” đúc kết điều đó

– Câu tục ngữ trên có giá trị như thế nào, cần hiểu và vận dụng vào cuộc sống như thế nào cho đúng

TB:

– Giải thích câu tục ngữ:

+ Cái khó: khó khăn, trở ngại trong thực tế cuộc sống

+ Bó: sự trói buộc, kìm hãm

+ Cái khôn: sự sáng tạo, khả năng của con người

– Ý nghĩa câu tục ngữ: Những khó khăn trong cuộc sống thường hạn chế nhiều đến việc phát huy tài năng, sức sáng tạo của con người

– Câu tục ngữ có tính đúng đắn, cũng có mặt chưa đúng

+ Mặt đúng: quá trình vận động, phát triển của mỗi cá nhân thường chịu ảnh hưởng, tác động của hoàn cảnh khách quan

+ Mặt chưa đúng: bài học còn phiến diện, chưa đánh giá đúng mức vai trò sự vươn lên, bứt phá của con người trong khó khăn

– Bài học từ câu tục ngữ

+ Trước khi làm việc gì cần chú ý tới điều kiện khách quan bên ngoài, hạn chế bị phụ thuộc vào vấn đề đó

+ Hoàn cảnh nào cũng cần phải cố gắng, nỗ lực hết mình vượt qua khó khăn

KB

– Trước hoàn cảnh khó khăn cần phải nỗ lực khắc phục

– Có tâm thế sẵn sàng biến khó khăn thành động lực để rèn luyện bản lĩnh

Bài soạn tham khảo số 3

I. Tác dụng của việc lập dàn ý.

1. Khái niệm: Lập dàn ý là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của văn bản.

Hai thao tác chính: Lựa chọn và Sắp xếp.

2. Tác dụng.

a. Giúp người viết:

– Xác định được trọng tâm của đề bài.

– Bao quát được nội dung chủ yếu của bài văn.

– Phân bố thời gian hợp lí khi làm bài.

b. Tránh được:

– Tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý…

– Bỏ sót ý, triển khai ý không cân xứng.

⇒ Lập dàn ý có vai trò vô cùng quan trọng đối với làm văn, là thao tác cần thiết để có một bài văn tốt.


II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

1. Tìm ý cho bài văn.

a. Xác định luận đề

Bài văn cần làm sáng tỏ luận đề: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới

⇒ Đây là một ý kiến xác đáng, cần tán thưởng và làm theo.

b. Bài làm có ba luận điểm cơ bản:

(1) Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

(2) Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới.

(3) Từ ý nghĩa đó, mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

c. Tìm luận cứ cho các luận điểm.

– Các luận cứ cho luận điểm (1):

+ Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

+ Sách là kho tàng tri hức của nhân loại.

– Các luận cứ cho luận điểm (2):

+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên và xã hội.

+ Sách giúp ta vượt qua không gian và thời gian.

+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện vè nhân cách của mình.

– Các luận cứ cho luận điểm (3):

+ Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê bình sách có hại.

+ Tạo thói quen chọn lựa sách, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt

2. Lập dàn ý.

a. Mở bài: Mở bài trực tiếp

– Nêu khái quát vai trò tác dụng của sách trong đời sống.

– Dẫn câu nói của M. Go – rơ – ki.

b. Thân bài

Gồm các luận điểm sau:

– Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người (ghi lại những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội):

+ Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

+ Sách là kho tàng tri thức của nhân loại.

– Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới.

+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên và xã hội.

+ Sách giúp ta vượt qua thời gian và không gian.

+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện về nhân cách của mình.

– Mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

+ Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê phán sách có hại.

+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt.

+ Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học trong thực tế cuộc sống.

c. Kết bài: bằng cách mở rộng vấn đề

– Tình hình thị trường sách hiện nay phức tạp ra sao?

– Trong tình hình ấy, cần phải làm gì để lựa chọn sách tốt?

– Hiện nay, giới trẻ có thấy việc đọc sách còn hấp dẫn và mang lại hiệu quả cao nữa hay không?


III. Luyện tập.

Câu 1 (trang 91 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

a. Bổ sung các ý thiếu.

– Tài và đức là hai mặt quan trọng, gắn bó khăng khít trong mỗi con người.

– Mỗi người cần phấn đấu, rèn luyện không ngừng để có cả tài và đức.

– Người có cả tài đức có vai trò quan trọng đối với việc xây dựng đất nước.

b. Lập dàn ý.

– Mở bài:

+ Giới thiệu lời dạy của Hồ Chí Minh.

+ Khẳng định tính đúng đắn của lời dạy.

– Thân bài:

+ Luận điểm 1: Giải thích khái niệm tài và đức.

+ Luận điểm 2: Có tài mà không có đức là người vô dụng.

+ Luận điểm 3: Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

+ Luận điểm 4: Cần thường xuyên rèn luyện để trở thành người có cả tài và đức, góp phần xây dựng đất nước.

– Kết bài:

+ Khẳng định lại tính đúng đắn và ý nghĩa lâu dài của lời dạy.

+ Liên hệ với vai trò, nhiệm vụ của mỗi người.


Câu 2 (trang 91 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Mở bài: mở bài trực tiếp

Giới thiệu và dẫn dắt đến câu tục ngữ: “Cái khó bó cái khôn”.

– Thân bài: Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ

+ “Cái khó”: là những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống.

+ “Cái khôn”: khả năng suy nghĩ, sáng tạo của con người.

+ Nêu ra bài học: Những khó khăn trong cuộc sống thường hạn chế nhiều đến việc phát huy tài năng, sức sáng tạo của con người.

– Bài học có mặt đúng và chưa đúng.

+ Mặt đúng: Quá trình vận động, phát triển của mỗi cá nhân thường chịu ảnh hưởng tác động của hoàn cảnh khách quan.

Ví dụ: Có điều kiện thuận lợi trong học tập thì ta có thể học tập tốt. Hoàn cảnh khó khăn thì kết quả học tập của ta bị hạn chế.

+ Mặt chưa đúng: Bài học trên còn phiến diện, chưa đánh giá đúng mức vai trò của sự nỗ lực chủ quan của con người. Trong cuộc sống có rất nhiều dù gặp khó khăn nhưng họ vẫn nỗ lực vươn lên và thành công.

– Câu tục ngữ cho ta nhiều bài học quý

+ Trước khi suy tính làm vấn đề gì cần tính đến những điều kiện khách quan để hạn chế mức tối đa sự phụ thuộc của vấn đề đó vào những yếu tố bên ngoài.

+ Trong hoàn cảnh nào cũng đặt lên hàng đầu sự nỗ lực chủ quan, lấy ý chí và nghị lực để vượt qua khó khăn và thử thách để đạt thành công.

– Kết bài: cần khẳng định

+ Trước hoàn cảnh khó khăn ta càng phải quyết tâm và khắc phục

+ Cần có tâm thế sẵn sàng biến khó khăn thành môi trường để rèn luyện bản lĩnh, giúp ta thành công trong công việc.

About